Wednesday, December 19, 2012

Phụ lục bát quái, ý nghĩa.

SốQuáiTênBản chất tự nhiênNgũ hànhtượng trưngHậu Thiên Bát Quái
1||| (☰)Càn (乾 qián)Trời (天)dương kim
lãnh tụ, người cha và trưởng nam. Quẻ Càn tượng trưng cho trời, cho nghị lực và sự bền bỉ.

tây bắc
2||: (☱)Đoài (兌 duì)Đầm (hồ) (澤)âm kimniềm vui, hạnh phúc, con gái úttây
3|:| (☲)Ly (離 )Hỏa (lửa) (火)âm hỏa
con gái giữa.  sự sáng rực, sét, nóng và khô. kiên cường, bên ngoài trông bất khuất, nhưng yếu đuối và trống rỗng bên trong.

nam
4|:: (☳)Chấn (震 zhèn)Sấm (雷)dương mộc con trai cả. sự phát triển. đông
5:|| (☴)Tốn (巽 xùn)Gió (風)âm mộccon gái cả và sự sâu sắc, dịu dàngđông nam
6:|: (☵)Khảm (坎 kǎn)Nước (水)dương thủy
con trai giữa, khó nhọc, gian khổ. 
bắc
7::| (☶)Cấn (艮 gèn)Núi (山)dương thổsự tĩnh lặng, cho sự chờ đợi và cho tình trạng cô đơn,con trai útđông bắc
8::: (☷)Khôn (坤 kūn)Đất (地)âm thổngười mẹ, trưởng nữ,sự tiếp nhận.tây nam

Phụ lục, biểu đồ 64 quẻ.


Ngoại quái
Nội quái
|||
Càn
Trời
|::
Chấn
Sấm
:|:
Khảm
Nước
::|
Cấn
Núi
:::
Khôn
Đất
:||
Tốn
Gió
|:|
Ly
Hỏa
||:
Đoài
Đầm
|||
Càn
1345261191443
|::
Chấn
255132724422117
:|:
Khảm
6402947596447
::|
Cấn
3362395215535631
:::
Khôn
12168232203545
:||
Tốn
4432481846575028
|:|
Ly
1355632236373049
||:
Đoài
1054604119613858

LẬP QUẺ,TÍNH QUẺ HỖ, BIẾN TRONG BÓI DỊCH.

LẬP QUẺ ,TÍNH QUẺ HỖ, BIẾN TRONG BÓI DỊCH.


Lập quẻ chính là lập quẻ một cách ngẫu nhiên mà lại có liên quan tới hiện tượng chiêm bốc. có 2 cách để lập quẻ. 

Một là quan sát hiện tượng lấy hai điểm dùng để phân biệt sự việc này với sự việc khác, điểm chính lấy làm quái thượng, điểm phụ lấy làm quái hạ. Tỉ dụ đường ngẫu nhiên gặp người đàn bà ngồi đăm chiêu, ta có thể lấy Nữ ứng với Quái khôn làm thượng quái, đăm chiêu ứng với Quái Khảm. lấy thêm giờ để tính hào động. 

Hai là dùng 3 đồng xu gieo. nhưng dùng 3 đồng xu gieo phải liên quan tới sự việc nên trước khi gieo cần phải quán tâm suy tưởng tới việc cần xem xét, thế nên cần phải tập trung và thành tâm. gieo liên tục 6 lần từ hạ tới thượng. 1 ngửa 2 sấp là âm, 2 ngửa 1 sấp là dương, 3 ngửa là âm (động, lão dương), 3 sấp là dương (động, lão âm).


Quẻ hỗ lấy hào 2 3 4 của quẻ chủ làm hạ quái, lấy hào 3 4 5 làm thựơng quái. Quẻ biến lấy hào của quẻ chủ nếu là hào động thì đổi từ âm thành dương hơcj ngược lại.

PL: dùng cách một thì: Càn = 1; Đoài = 2; Ly = 3; Chấn = 4; Tốn = 5; Khảm = 6; Cấn = 7; Khôn = 8.